Việt Nam thuộc top tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới 10:44 21/10/2013

Việt Nam thuộc top tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới

Theo báo cáo của Tập đoàn PricewaterhouseCoopers LLP (PwC) về thị trường vàng thế giới năm 2012, tổng lượng vàng cung ra thế giới đạt 4.477 tấn, trong đó vàng khai thác chiếm 64%, phần còn lại là vàng tái chế. Các quốc gia sản xuất vàng lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Úc, Mỹ, Nga, Peru, Nam Phi và Canada.

Về phía tiêu thụ, nhu cầu vàng toàn cầu đã tăng 42% trong thời gian 2007-2012. Năm 2012, nhu cầu về vàng trang sức chiếm tỉ lệ lớn nhất với 1.908 tấn, tương ứng 43%, nhu cầu về vàng thỏi và tiền vàng đứng hàng thứ hai với 29%, lượng mua của các ngân hàng trung ương đứng thứ ba với 12%.

Các thứ hạng sau đó thuộc về các quỹ tín thác đầu tư vàng (ETFs), lĩnh vực công nghệ và chế tác vàng, rồi đến các ngành công nghiệp khác. Ba nước tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới là Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ. Việt Nam đứng thứ sáu trong danh sách này. Theo đó, nhu cầu vàng dành cho công nghệ là 76 tấn; vàng dành cho tiêu dùng là 77 tấn.

Những con số này, nếu chính xác cho thấy sức tiêu thụ vàng của Việt Nam vẫn lớn cho dù Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng các biện pháp hành chính để hạn chế sự hấp dẫn của kim loại quý này.

Theo Ngân hàng Nhà nước, lượng vàng miếng tiêu thụ tại Việt Nam vào khoảng 8 tấn/tháng và trong số gần 60 tấn vàng được ngân hàng này bán ra từ đầu năm đến tháng 9, chỉ có khoảng 30 tấn vàng được bán cho người dân. Con số này nếu so với mức tiêu thụ hằng năm lên đến hàng trăm tấn như thống kê của PricewaterhouseCoopers thì rõ ràng là chưa thấm tháp gì.

Theo NCDT

Tin Mới

Tin Cũ Hơn

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 55,430200 55,800180

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra
USD tự do 23,64090 23,690140
  USD 22,9605 23,1705
  AUD 17,48071 18,21074
  CAD 17,97318 18,72318
  JPY 2071 2181
  EUR 26,946142 28,354150
  CHF 24,592131 25,619136
  GBP 31,471340 32,785354
  CNY 3,4745 3,6205

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex

Sản phẩmVùng 1Vùng 2
Xăng RON 95-IV19.07019.450
Xăng RON 95-II,III18.97019.340
Xăng E5 RON 92-II17.80018.150
DO 0.05S14.14014.420
DO 0,001S-V14.49014.770
Dầu hỏa12.82013.070
Đơn vị: đồng / lít

© 2021 - giavangsjc.net