Arabica tiếp đà tăng mạnh, Robusta cũng vọt tăng trên 30 USD sau khi thị trường giao dịch trở lại 08:43 21/09/2022

Arabica tiếp đà tăng mạnh, Robusta cũng vọt tăng trên 30 USD sau khi thị trường giao dịch trở lại

Cà phê Arabica tăng tốt còn do tỷ giá đồng nội tệ Brazil mạnh lên, và tồn kho trên sàn New York giảm xuống. Sau khi tạm nghỉ ngày đầu tuần vì tang lễ Nữ hoàng Anh, sàn London trở lại giao dịch với xu hướng tăng mạnh.

Giá cà phê trong nước

Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 47.200-47.800 đồng/kg.

Giá cà phê thế giới

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 11/2022 tăng 34 USD/tấn ở mức 2.236 USD/tấn, giao tháng 1/2023 tăng 32 USD/tấn ở mức 2.221 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 12/2022 tăng 4,05 cent/lb, ở mức 225,15 cent/lb, giao tháng 3/2023 tăng 3,3 cent/lb, ở mức 218,75 cent/lb.

Giá cà phê Arabica tiếp tục tăng mạnh trong ngày khóa sổ vị thế kinh doanh và thị trường ngóng đợi thông tin từ cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Sau khi tạm nghỉ ngày đầu tuần vì tang lễ Nữ hoàng Anh, sàn London trở lại với đà tăng từ lực đẩy của sàn New York.

Cà phê Arabica tăng tốt còn do tỷ giá đồng nội tệ Brazil mạnh lên, và tồn kho trên sàn New York giảm xuống. Lượng cà phê lưu trữ tại các kho của sàn ICE hôm 16/9 đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 6/1999 đạt 532.448 bao, chỉ còn hơn 3.000 bao đang chờ phân loại.

Phần lớn giới đầu tư đều đang đứng ngoài thị trường để quan sát và chờ thông tin chính thức về mức tăng lãi suất đồng USD trong tuần này.

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đã điều chỉnh sản lượng cà phê thế giới trong niên vụ 2021/22 giảm 300.000 xuống còn 167,1 triệu bao. Trong đó, Brazil tăng 1,8 triệu bao lên 58,1 triệu bao nhờ sản lượng Arabica cao hơn dự kiến. Sản lượng của Honduras điều chỉnh giảm 1,4 triệu bao do ảnh hưởng của bệnh gỉ sắt ở lá. Sản lượng của Colombia cũng giảm 800.000 bao do thời tiết mưa nhiều và thiếu nắng làm giảm sản lượng. Sản lượng của Bờ Biển Ngà cũng được cắt giảm 670.000 bao do sản lượng thấp hơn.

giavangsjc.net

Tin Mới

Tin Cũ Hơn

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 64,900200 65,900200

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra
USD tự do 24,08010 24,13010
  USD 23,7105 24,0205
  AUD 14,917236 15,552247
  CAD 16,954171 17,676178
  JPY 1600 1700
  EUR 22,809260 24,085275
  CHF 23,529204 24,531213
  GBP 26,010427 27,119445
  CNY 3,2881 3,4281

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex

Sản phẩmVùng 1Vùng 2
Xăng RON 95-V22.12022.560
Xăng RON 95-IV--
Xăng RON 95-III21.44021.860
Xăng E5 RON 92-II20.73021.140
DO 0,001S-V24.18024.660
DO 0.05S22.20022.640
Dầu hỏa21.68022.110
Đơn vị: đồng / lít

© 2022 - giavangsjc.net