Giá USD hôm nay 24.11.2022: Đô giảm sâu, các ngoại tệ khác tăng cao 09:09 24/11/2022

Giá USD hôm nay 24.11.2022: Đô giảm sâu, các ngoại tệ khác tăng cao

Giá đồng bạc xanh trên thị trường quốc tế sụt giảm sâu dẫn đến các ngoại tệ khác phục hồi nhanh. Giá USD tự do giảm xuống dưới mức 25.000 đồng.

Ngân hàng Nhà nước ngày 24.11 giảm tỷ giá trung tâm 1 đồng, xuống còn 23.671 đồng/USD. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá cuối ngày 23.11 ở mức 24.852 đồng/USD, tăng nhẹ 4 đồng so với trước đó. Các ngân hàng cũng điều chỉnh giá bán USD giảm nhẹ 1 đồng nhưng vẫn ở mức kịch trần, Eximbank mua vào 24.854 đồng/USD, còn bán ra 24.620 - 24.640 đồng; Vietcombank mua vào với giá 24.625 - 24.655 đồng, bán ra 24.855 đồng… Tỷ giá trên thị trường tự do, giá USD giảm khoảng 90 đồng, mua vào còn 24.870 đồng, bán ra 24.940 đồng.

Các ngoại tệ khác trong ngân hàng tăng mạnh. Tại Eximbank, giá euro tăng 220 đồng, mua vào lên 25.460 - 25.536 đồng, bán ra 26.122 đồng; bảng Anh tăng hơn 500 đồng, lên 29.515 - 29.604 đồng chiều mua vào, bán ra 30.283 đồng; đô la Úc tăng 270 đồng, mua vào lên 16.476 - 16.525 đồng, bán ra 16.922 đồng…

Nguyên nhân khiến giá các ngoại tệ khác tăng mạnh đến từ giá USD quốc tế trượt giảm sâu. Chỉ số USD-Index giảm 1,3 điểm, xuống 105,87 điểm. Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) công bố biên bản cuộc họp tháng 11 không có những yếu tố bất ngờ nhưng đã không hỗ trợ đồng bạc xanh hồi phục. Fed khẳng định thị trường lao động Mỹ trong những tháng trở lại đây có tỷ lệ thất nghiệp thấp. Bên cạnh đó, lạm phát tiếp tục leo thang, phản ánh sự mất cân bằng cung cầu trong quá trình hồi phục sau đại dịch Covid-19.

Fed vẫn hướng đến mục tiêu lạm phát 2% trong dài hạn. Để thực hiện mục tiêu này, Uỷ ban thị trường Mở (FOMC) đã tăng lãi suất cơ sở 0,75% lên khoảng 3,75% - 4%. Ngoài ra, các thành viên FOMC cũng đồng ý rằng, khi xác định tốc độ tăng lãi suất cơ sở trong tương lai, Fed sẽ tính đến độ tích lũy của việc thắt chặt chính sách tiền tệ cùng độ trễ tác động lên hoạt động kinh tế và lạm phát. Cuối cùng, Fed cũng nhấn mạnh có thể thay đổi lập trường về chính sách tiền tệ nếu xuất hiện những rủi ro cản trở quá trình đạt mục tiêu của cơ quan này.

Tin Mới

Tin Cũ Hơn

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 66,350 67,150

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra
USD tự do 24,80060 24,850110
  USD 24,330 24,640
  AUD 16,233 16,924
  CAD 17,780 18,537
  JPY 175 185
  EUR 24,910 26,303
  CHF 25,302 26,379
  GBP 28,961 30,194
  CNY 3,394 3,539

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex

Sản phẩmVùng 1Vùng 2
Xăng RON 95-V23.83024.300
Xăng RON 95-IV--
Xăng RON 95-III22.70023.150
Xăng E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0,001S-V25.19025.690
DO 0.05S23.21023.670
Dầu hỏa23.56024.030
Đơn vị: đồng / lít


© 2022 - giavangsjc.net