Moody’s hạ triển vọng tín nhiệm hệ thống ngân hàng Mỹ từ mức “ổn định” xuống “tiêu cực” 16:33 15/03/2023

Moody’s hạ triển vọng tín nhiệm hệ thống ngân hàng Mỹ từ mức “ổn định” xuống “tiêu cực”

Hôm 14/3 vừa qua, Moody’s Investors Service, một trong ba tổ chức đánh giá tín nhiệm lớn và uy tín nhất thế giới, đã hạ triển vọng tín nhiệm của toàn bộ hệ thống ngân hàng Mỹ xuống “tiêu cực” từ mức “ổn định” sau ba vụ sụp đổ ngân hàng liên tiếp trong vòng chưa đầy 1 tuần tại nước này.

Moody’s cho biết họ thực hiện động thái trên sau khi cân nhắc những vụ sụp đổ ngân hàng lớn thời gian gần đây. Các cơ quan quản lý đã buộc phải can thiệp vào ngày 12/3 nhằm giải cứu người gửi tiền và các tổ chức chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng.

Báo cáo của Moody’s viết: “Chúng tôi đã thay đổi đánh giá triển vọng hệ thống ngân hàng Mỹ từ ổn định xuống tiêu cực để phản ánh sự xuống cấp nhanh chóng trong môi trường hoạt động sau khi khách hàng rút tiền hàng loạt tại Silicon Valley Bank (SVB), Silvergate Bank, Signature Bank và sự sụp đổ của SVB và Signature Bank”.

Ngân hàng Silicon Valley Bank

Cũng trong ngày 13/3, Moody’s cảnh báo tổ chức này đang hạ cấp hoặc xem xét hạ cấp 7 nhà băng. Theo CNBC, các động thái của Moody’s có ý nghĩa quan trọng bởi chúng có thể ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng và chi phí vay của ngành.

Trong thông báo hạ xếp hạng toàn ngành, Moody’s cũng ghi nhận những nỗ lực phi thường của các nhà quản lý Mỹ để củng cố các ngân hàng chịu tác động từ vụ việc của SVB và Signature Bank. Tuy nhiên, Moody’s lưu ý rằng những nhà băng có khoản lỗ chưa thực hiện hoặc tiền gửi không được bảo hiểm vẫn có thể gặp rủi ro.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã thiết lập một cơ chế để đảm bảo rằng các định chế tài chính gặp vấn đề thanh khoản có thể tiếp cận với tiền mặt. Bộ Tài chính Mỹ sẵn sàng cấp 25 tỷ USD cho chương trình này, đồng thời cam kết người gửi tiền với số tiền hơn 250.000 USD – vượt trần bảo hiểm theo quy định liên bang – tại SVB và Signature sẽ được tiếp cận đầy đủ với tiền gửi của họ.

Dù vậy, Moody’s nói rằng vẫn còn vấn đề đáng lo ngại. Báo cáo của Moody’s có đoạn viết: “Những ngân hàng có những khoản lỗ lớn chưa từ danh mục đầu tư chứng khoán chưa được hiện thực hoá và có tiền gửi không thuộc diện bảo hiểm có thể vẫn còn nhạy cảm với cuộc chiến giành giật người gửi tiền – cuộc chiến với hiệu ứng tiêu cực về dòng vốn, thanh khoản và lợi nhuận”.

Moody’s lưu ý rằng, thời gian kéo dài của lãi suất thấp kết hợp với các biện pháp kích thích tài chính và tiền tệ liên quan đến đại dịch Covid đã khiến hoạt động ngân hàng trở nên phức tạp.

Chẳng hạn, SVB có khoản lỗ chưa thực hiện khoảng 16 tỷ USD từ trái phiếu Kho bạc dài hạn mà họ nắm giữ. Khi lãi suất tăng lên, nó làm xói mòn giá trị cơ bản của những trái phiếu đó và tạo ra các vấn đề về thanh khoản cho ngân hàng mà từ lâu đã trở thành mục tiêu yêu thích của các nhà đầu tư công nghệ cao nhưng không thể huy động vốn tại các tổ chức truyền thống. SVB đã phải bán lỗ những trái phiếu đó để đáp ứng các nghĩa vụ.

“Chúng tôi cho rằng, áp lực sẽ tiếp diễn và trở nên trầm trọng hơn do việc thắt chặt chính sách tiền tệ đang diễn ra, với lãi suất có thể sẽ duy trì ở mức cao hơn trong thời gian dài hơn cho đến khi lạm phát trở lại trong phạm vi mục tiêu của Fed. Các ngân hàng Mỹ hiện cũng đang phải đối mặt với chi phí tiền gửi tăng mạnh sau nhiều năm chi phí huy động thấp, điều này sẽ làm giảm thu nhập của các ngân hàng, đặc biệt là những ngân hàng có tỷ lệ tài sản có lãi suất cố định cao hơn”, báo cáo Moody’s cho biết.

Moody’s cho biết thêm, họ dự đoán nền kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái vào cuối năm nay và gây thêm áp lực cho lĩnh vực ngân hàng.

giavangsjc.net

Tin Mới

Tin Cũ Hơn

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 75,900 78,200

Giá USD chợ đen

Mua vào Bán Ra
USD tự do 24,97070 25,07070

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra
  USD 24,330 24,700
  AUD 15,611 16,276
  CAD 17,720 18,474
  JPY 158 168
  EUR 25,749 27,163
  CHF 27,094 28,247
  GBP 30,096 31,377
  CNY 3,339 3,482

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex

Sản phẩmVùng 1Vùng 2
Xăng RON 95-V24.95025.440
Xăng RON 95-III24.16024.640
Xăng E5 RON 92-II22.91023.360
DO 0,001S-V21.97022.400
DO 0,05S-II20.99021.400
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
Đơn vị: đồng / lít


© 2024 - giavangsjc.net