Sau động thái tăng mạnh lãi suất của NHNN, VND có thể mất 4% so với đồng USD trong năm 2022 16:08 23/09/2022

Sau động thái tăng mạnh lãi suất của NHNN, VND có thể mất 4% so với đồng USD trong năm 2022

Chiều 22/9, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tăng một loạt lãi suất điều hành. Trong đó, tăng lãi suất tái cấp vốn thêm 100 điểm cơ bản, lên 5%/năm; tăng lãi suất tái chiết khấu thêm 100 điểm lên 3,5%/năm, lãi suất qua đêm tăng từ 4,2% lên 6%/năm…

Rạng sáng 22/9 (giờ Việt Nam) Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã nâng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản lần thứ 3 liên tiếp và lần thứ 5 liên tiếp trong năm nay, lên mức 3-3,25%, đồng thời cho biết, Fed sẽ không giảm lãi suất trước 2023 và mục tiêu lãi suất sẽ lên 4,6%.

Sau động thái từ Fed, một loạt các ngân hàng trung ương cũng tiến hành tăng lãi suất. Cụ thể, Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ cũng đã tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản, đây là lần tăng thứ hai trong vòng 15 năm. Cũng ở châu Âu, Na Uy và Anh đã tăng lãi suất lên 50 điểm cơ bản.

Chiều muộn ngày 22/09, NHNN Việt Nam đã quyết định tăng 100 điểm cơ bản đối với một loạt các lãi suất điều hành chủ chốt. Các mức lãi suất mới sẽ chính thức áp dụng từ ngày 23/09/2022.

Sau khi Fed đưa ra quan điểm “diều hâu” hơn về thắt chặt chính sách tiền tệ trong cuộc họp tháng 9 vừa qua, đồng USD tiếp tục tăng giá mạnh và phá đỉnh 20 năm trên thị trường quốc tế.

Đồng USD mạnh hơn đã gây áp lực lên tỷ giá hối đoái của Việt Nam. Tại thời điểm ngày 21/9/2022, chỉ số đô la (đo lường sức mạnh của đồng đô la Mỹ so với rổ tiền tệ) đạt 110,6 điểm tăng 15,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng USD mạnh hơn khiến tỷ giá USD/VNĐ trên thị trường liên ngân hàng tăng khoảng 3,8% so với cùng kỳ năm ngoái lên 23.688 đồng, mức cao nhất lịch sử.

Trong khi đó, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước ấn định cho cặp tỷ giá USD/VND ở mức 23.316, tăng 0,7% so với cuối năm 2021 và tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do tăng khoảng 2,7% kể từ đầu năm 2022.

Ảnh minh họa

Tuy nhiên, so với các đồng tiền trong khu vực, Việt Nam Đồng vẫn là một trong những đồng tiền ổn định nhất. Kể từ đầu năm 2022 đến ngày 21/9, hầu hết các loại tiền tệ trong khu vực đã giảm hơn 5% so với USD, bao gồm Peso Philippines (-12,6% so với USD), Baht Thái Lan (-11,6% so với USD), Nhân dân tệ của Trung Quốc (-11,6% so với USD), Ringgit Malaysia (- 9,7% so với USD) và Rupiah Indonesia (-5,4% so với USD).

VnDirect cho rằng tỷ giá hối đoái sẽ tiếp tục chịu áp lực trong những tháng cuối năm 2022 do đồng USD neo cao khi Fed duy trì lộ trình tăng lãi suất.

Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố hỗ trợ tỷ giá, bao gồm dòng vốn FDI mạnh hơn, thặng dư thương mại cải thiện dự báo đạt khoảng 8,9 tỷ USD trong năm 2022, thặng dư cán cân thanh toán, dự trữ ngoại hối đạt ngưỡng an toàn tương đương 3,3 tháng nhập khẩu.

Tựu chung lại, dự báo tỷ giá USD/VNĐ có thể mất giá khoảng 3,5-4% so với đồng USD trong năm 2022.

Sang năm 2023, kỳ vọng áp lực lên tỷ giá hối đoái của Việt Nam sẽ hạ nhiệt đáng kể và dự báo VND tăng giá so với USD trong năm 2023 do nhiều yếu tố. Khi đó, Fed chuyển từ “thắt chặt chính sách tiền tệ” sang “bình thường hóa chính sách”. Lãi suất USD giảm nhẹ trong nửa cuối năm 2023. Lãi suất VND duy trì xu hướng tăng trong năm 2023.

Theo VNDirect, động thái tăng lãi suất điều hành của NHNN là “tương đối quyết liệt và kịp thời” trước những thay đổi nhanh chóng trên thị trường tài chính quốc tế.

Tuy vậy, có đôi chút bất ngờ về mức tăng 100 điểm cơ bản lãi suất điều hành (cao hơn so với dự báo trước đó của VNDirect – ở mức 50 điểm cơ bản cho năm 2022). Sau đợt tăng lãi suất lần này, VNDirect cho rằng ít có khả năng có thêm một đợt tăng lãi suất điều hành nữa trong năm 2022.

giavangsjc.net

Tin Mới

Tin Cũ Hơn

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 64,900200 65,900200

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra
USD tự do 24,08010 24,13010
  USD 23,7105 24,0205
  AUD 14,917236 15,552247
  CAD 16,954171 17,676178
  JPY 1600 1700
  EUR 22,809260 24,085275
  CHF 23,529204 24,531213
  GBP 26,010427 27,119445
  CNY 3,2881 3,4281

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex

Sản phẩmVùng 1Vùng 2
Xăng RON 95-V22.12022.560
Xăng RON 95-IV--
Xăng RON 95-III21.44021.860
Xăng E5 RON 92-II20.73021.140
DO 0,001S-V24.18024.660
DO 0.05S22.20022.640
Dầu hỏa21.68022.110
Đơn vị: đồng / lít

© 2022 - giavangsjc.net