TT ngoại hối 17/6: USD chạm đỉnh 2,5 tháng khi Fed có thể nâng lãi suất sớm trong năm 2023 17:37 17/06/2021

TT ngoại hối 17/6: USD chạm đỉnh 2,5 tháng khi Fed có thể nâng lãi suất sớm trong năm 2023

Mở cửa phiên giao dịch thứ Năm 17/6 tại thị trường châu Âu, USD tăng rất mạnh so với các đồng tiền chủ chốt khi Ngân hàng trung ương Mỹ đã bắt đầu lên kế hoạch về việc thắt chặt chính sách tiền tệ.

Sau cuộc họp kết thúc vào thứ Tư, Cục dự trữ Liên bang Mỹ Fed đã đưa ra dự đoán về đợt tăng lãi suất đầu tiên sau Covid-19 vào năm 2023.

Có tới 11/18 quan chức Fed dự báo ít nhất hai lần tăng lãi suất, 25 điểm phần trăm mỗi lần, cho năm 2023, mặc dù Fed đã cam kết duy trì chính sách nới lỏng hiện tại để đảm bảo cho sự phục hồi đang diễn ra trên thị trường việc làm.

Trong khi đó, lạm phát dự kiến sẽ tăng vọt vào năm 2021, ngay cả khi áp lực giá cả vẫn được cho là tạm thời. Tăng trưởng kinh tế nói chung cũng dự kiến đạt 7%.

Đồng tiền New Zealand cũng không thể tăng giá trước đồng bạc xanh ngay cả khi tổng sản phẩm quốc nội nước này tăng tới 1,6% trong quý I năm nay.

Chỉ số USD và diễn biến các cặp tỷ giá chính

Cập nhật lúc 17h18 giờ Việt Nam, tức 10h18 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ các đồng tiền chính, tiến 0,6% về mức 90,757 điểm – cao nhất từ đầu tháng 4.

Đồng bảng Anh gặp khó khăn, cặp GBP/USD sụt 0,24%, về 1,3953.

Đồng tiền chung cũng trong sắc đỏ, cặp EUR/USD lùi 0,48% giá trị, giao dịch ở 1,1937.

USD lên cao nhất hơn 2 tháng so với Yên Nhật, cặp USD/JPY tiến 0,03% giá lên 110,73.

Franc Thụy Sỹ yếu đi đáng kể so với đồng bạc xanh, cặp USD/CHF định tại 0,9149 (+0,70%).

Đồng nhân dân tệ Trung Quốc trong giao dịch nội địa giảm sâu, cặp USD/CNY ở mức 6,4326 (+0,56%).

Nhóm tiền tệ ưa thích rủi gồm đô la Úc, tiền tệ New Zealand và đô la Canada chịu áp lực từ đà suy giảm giá hàng hóa. Cụ thể, USD/AUD tiến 0,30%, lên 1,3177. Tỷ giá USD/NZD cộng 0,34%, chạm 1,4226. Cùng chiều, cặp USD/CAD ở ngưỡng 1,2332 (+0,46%).

giavangsjc.net

Tin Mới

Tin Cũ Hơn

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 56,600100 57,300100

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra
USD tự do 23,080 23,160
  USD 22,820 23,050
  AUD 16,48251 17,17154
  CAD 17,91426 18,66327
  JPY 2051 2151
  EUR 26,5559 27,9379
  CHF 24,71622 25,74823
  GBP 31,08118 32,37919
  CNY 3,4801 3,6261

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex

Sản phẩmVùng 1Vùng 2
Xăng RON 95-IV21.78022.210
Xăng RON 95-II,III21.68022.110
Xăng E5 RON 92-II20.49020.890
DO 0.05S16.37016.690
DO 0,001S-V16.72017.050
Dầu hỏa15.39015.690
Đơn vị: đồng / lít

© 2021 - giavangsjc.net