Vàng: Vượt 1790,80$ xác nhận xu hướng tăng, mục tiêu 1822,10$ 16:43 08/12/2021

Vàng: Vượt 1790,80$ xác nhận xu hướng tăng, mục tiêu 1822,10$

Hướng đi của hợp đồng vàng tháng 2/2022 trên sàn Comex trong phiên thứ Tư 8/12 có khả năng được xác định bởi cách nhà đầu tư phản ứng tại vùng 1790,80$.

Trong phiên thứ Tư, giá vàng tăng khá tích cực khi USD và lợi suất đều giảm. Lợi suất thấp hơn làm cho chi phí cơ hội đầu tư vàng cũng giảm đi. Trong khi đó, USD yếu đi giúp những người đầu tư vàng bằng ngoại tệ khác phải trả khoản tiền nhỏ hơn.

Vào lúc 07:04 GMT, hợp đồng vàng tháng 2 trên sàn Comex đang giao dịch 1789,70$, tăng 5,00USD mỗi ounce, tương đương +0,28%.

Một số nhà phân tích theo trường phái cơ bản nói rằng vàng đang được củng cố bởi sự bất ổn chính trị. Mới đây, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã đe dọa áp đặt ‘các biện pháp kinh tế mạnh mẽ và các biện pháp khác’ đối với Nga nếu nước này xâm lược Ukraine.

Trong khi đó, một số nhà phân tích lại tin rằng thông tin lạc quan về Covid-19 và biến chủng Omicron giúp nhà đầu tư tự tin hơn. Giám đốc điều hành Pfizer Albert Bourla hôm thứ Ba đưa ra nhận định biến thể omicron có vẻ nhẹ hơn so với các chủng trước đó, nhưng cũng có vẻ lây lan nhanh hơn và có thể dẫn đến nhiều đột biến hơn trong tương lai.

Trong khi đó, các nhà khoa học Nam Phi cho biết omicron làm giảm đáng kể khả năng bảo vệ kháng thể được tạo ra bởi vắc xin Pfizer và BioNTech’s, theo một nghiên cứu sơ bộ nhỏ.

Thị trường vàng có thể tiếp tục bị mắc kẹt trong một phạm vi giao dịch hẹp cho đến khi có dữ liệu chính xác từ các nhà khoa học. Vào thời điểm đó, họ có thể đánh giá tác động của biến chủng mới tới nền kinh tế toàn cầu một cách rõ ràng hơn.

Hợp đồng vàng tháng 2 trên sàn Comex.

Phân tích vàng dưới góc nhìn kĩ thuật, biểu đồ hàng ngày bằng phương pháp swing

Theo biểu đồ ngày, xu hướng chính của vàng là tăng. Tuy nhiên, động lực tăng giá đã yếu đi rõ rệt khi thị trường hình thành đỉnh đảo chiều với nến phiên 16/11.

Vàng thủng mốc 1762,20$ khẳng định thị trường sẽ theo đuổi xu hướng giảm. Trượt khỏi mức 1761,00$ thì áp lực bán sẽ ngày càng lớn.

Xu hướng ngắn hạn của vàng vẫn là tăng và được khẳng định bởi diễn biến giá phiên Á – Âu 8/12. Đây là một dấu hiệu cho thấy động lực thị trường cải thiện rất nhiều. Tuy nhiên, không loại trừ khả năng vàng đảo chiều rớt về 1772,40$ và lúc đó triển vọng ngắn hạn trở nên tiêu cực.

Hỗ trợ chính của thị trường là vùng thoái lui dài hạn ở mức 1781,00$ và 1757,10$. Áp lực bán đã có dấu hiệu chững lại ở mức 1762,20$ vào ngày 2/12.

Phạm vi giao dịch nhỏ của vàng nằm giữa hai mốc 1819,30$ và 1762,20$. Thị trường hiện đang kiểm tra Fibo 50% ở mức 1790,80$.

Phạm vi giao dịch rộng hơn của vàng nằm giữa hai mức 1881,90$ và 1762,20$. Mức Fibo 50% tại 1822,10$ là mục tiêu chính của đà tăng hiện tại.

Dự báo giá vàng theo góc nhìn kĩ thuật, phương pháp swing

Hướng đi của hợp đồng vàng tháng 2/2022 trên sàn Comex trong phiên thứ Tư 8/12 có khả năng được xác định bởi cách nhà đầu tư phản ứng tại vùng 1790,80$.

Kịch bản tăng giá

Nếu vàng trụ vững mốc 1790,80$, phe mua sẽ nhảy vào thị trường. Nếu lực mua đủ lớn, thị trường sẽ có tiềm năng chạm tới vùng kháng cự 1819,30$ đến 1822,10$.

Kịch bản giảm giá

Việc giá vàng đóng phiên dưới 1790,80$ cho thấy áp lực bán chiếm ưu thế. Phe bán lúc đó sẽ muốn đẩy giá về 1781,00$.

Nếu 1781$ không thể là hỗ trợ mạnh, xu hướng giảm sẽ nhanh chóng tìm về mốc 1772,40$. Tệ hơn nữa, cụm hỗ trợ tiềm năng 1762,20$, 1761,00$ và 1757,10$ sẽ cản lại xu hướng giảm của vàng.

Tổng kết

Thị trường có xu hướng tích cực trong phiên 8/12 và chờ diễn biến xác nhận khi vào phiên Mỹ.

Nhà đầu tư có thể chờ mua tại các vùng 1781$ – 1772$ – 1762$ – 1757$.

Áp lực bán có thể xuất hiện tại vùng 1800$ và xa hơn là 1819$, 1822$.

giavangsjc.net

Tin Mới

Tin Cũ Hơn

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 61,95050 62,60050

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra
USD tự do 23,40055 23,4805
  USD 22,640 22,870
  AUD 16,348 17,031
  CAD 17,530 18,262
  JPY 202 214
  EUR 26,243 27,608
  CHF 24,225 25,237
  GBP 30,719 32,003
  CNY 3,458 3,603

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex

Sản phẩmVùng 1Vùng 2
Xăng RON 95-V24.86025.350
Xăng RON 95-IV24.46024.940
Xăng RON 95-III24.36024.840
Xăng E5 RON 92-II23.59024.060
DO 0,001S-V19.25019.630
DO 0.05S18.90019.270
Dầu hỏa17.79018.140
Đơn vị: đồng / lít

© 2022 - giavangsjc.net